Yangqi Fanghui

Yangqi Fanghui

The basics
Quick facts
Biography menu
Menu

Jump to

Introduction Cơ duyên hành đạo Tham khảo
The details
Biography

Introduction

Thiền Sư Dương Kì Phương Hội (楊岐方會, Yōgi Hōe, 992-1049) là một trong những Thiền Sư xuất sắc của Lâm Tế Tông.Từ sư sản sinh ra Dòng Thiền Dương Kỳ.Sau này trở thành một trong hai pháp mạch chính của Lâm Tế ông cùng với dòng Thiền Hoàng Long. Đến nay dòng thiền này vẫn còn tồn tại phát triển mạnh tại nhật bản và được truyền sang phương Tây. Sư vốn là đệ tử của Thiền Sư Từ Minh, sư có đệ tử nối pháp là Thiền Sư Bạch vân Thủ đoan.

Cơ duyên hành đạo

Sư người Huyện Nghi Xuân (宜春縣, thuộc Tỉnh Giang Tây ngày nay), họ là Lãnh (冷). Hồi còn nhỏ sư tính tình hoạt bát lanh lợi nhưng sư không theo nghiệp làm quan. Có một lần sư đi chơi ở Cửu Phong (九峰) về mà lòng quyến luyến khôn nguôi, nên cuối cùng thì xuống tóc xuất gia. 

Thiền sư Trung Quốc
Tam.jpg

Bồ-đề-đạt-ma đến Huệ Năng

  • Huệ Khả, Tăng Xán
  • Đạo Tín, Hoằng Nhẫn
  • Huệ Năng, Pháp Dung
  • Hành Tư, Hoài Nhượng
    Huyền Giác, Huệ Trung, Thần Hội

Nhánh Thanh Nguyên Hành Tư

  • Hi Thiên, Đạo Ngộ, Duy Nghiễm
  • Sùng Tín, Thiên Nhiên
    Đàm Thạnh, Đạo Ngô
  • Đức Sơn, Thiện Hội
    Thạch Sương, Lương Giới
  • Nghĩa Tồn, Nham Đầu, Thuý Nham
  • Vân Môn, Huệ Lăng, Huyền Sa

Nhánh Nam Nhạc Hoài Nhượng

  • Mã Tổ Đạo Nhất
  • Hoài Hải, Nam Tuyền
    Huệ Hải, Pháp Thường
  • Triệu Châu, Quy Sơn
    Hoàng Bá, Vô Ngôn Thông
  • Huệ Tịch, Nghĩa Huyền
    Trí Nhàn, Chí Cần

Lâm Tế tông

  • Lâm Tế Nghĩa Huyền
  • Huệ Nhiên, Hưng Hoá
    Định Thượng Toạ, Đồng Phong Am Chủ
  • Nam Viện Huệ Ngung
  • Phong Huyệt Diên Chiểu
  • Thủ Sơn Tỉnh Niệm
  • Thiện Chiêu, Quy Tỉnh
  • Thạch Sương, Huệ Giác, Pháp Viễn
  • Hoàng Long, Dương Kì
  • Tổ Tâm, Thủ Đoan
  • Ngộ Tân, Pháp Diễn
  • Huệ Khai, Viên Ngộ
  • Đại Huệ, Thiệu Long

Tào Động tông

  • Động Sơn
  • Tào Sơn, Long Nha, Đạo Ưng
  • Đạo Phi
  • Quán Chí
  • Duyên Quán
  • Cảnh Huyền
  • Nghĩa Thanh
  • Đạo Khải
  • Tử Thuần
  • Chính Giác, Thanh Liễu
  • Tông Giác, Huệ Huy
  • Trí Giám
  • Như Tịnh
  • Tự Giác, Nhất Biện, Tăng Bảo, Sư Thể,
    Huệ Mãn, Hành Tú, Phúc Dụ, Văn Thái,
    Phất Ngộ, Văn Tài, Tử Nghiêm, Liễu Cải,
    Khế Bân, Khả Tùng, Văn Tải, Tông Thư

Quy Ngưỡng tông

  • Quy Sơn Linh Hựu
  • Ngưỡng Sơn Huệ Tịch, Trí Nhàn, Linh Vân
  • Quang Dũng, Tây Tháp, Văn Hỉ
  • Huệ Thanh, Tư Phúc, Toàn Phó
  • Thanh Nhượng, Trinh Thúy, Pháp Mãn

Vân Môn tông

  • Vân Môn Văn Yển
  • Trừng Viễn, Trí Môn, Tuyết Đậu
  • Thảo Đường, Chính Thụ

Pháp Nhãn tông

  • Pháp Nhãn,
  • Đức Thiều, Thái Khâm, Thanh Tùng, Huệ Minh
  • Diên Thọ, Chí Phùng, Bản Tiên
  • Đạo Nguyên

Sư đi du phương, Sư đến yết kiến Thiền sư Từ Minh ở Nam Nguyên.Sư dừng lại đây

phụ tá cho Từ Minh một cách siêng năngcần khổ. Từ Minh dời sang Thạch Sương Đạo Ngô, Sư cũng dời theo. Nơi đây Sư làm Giám tự. Tuy theo Từ Minh đã lâu mà Sư chưa tỉnh ngộ.Sư ở đây tham học bấy lâu, một hôm:

Về sau, thể theo lời thỉnh cầu của chúng đạo tục, sư đến an trụ ở Dương Kì Sơn Phổ Thông Thiền Viện (楊岐山普通禪院) vùng Viên Châu (袁州).

Rồi đến năm thứ 6 (1046) niên hiệu Khánh Lịch (慶曆), sư lại chuyển về Vân Cái Sơn Hải Hội Tự (雲蓋山海會寺).

Sư thị tịch vào năm đầu (1049) niên hiệu Hoàng Hựu (皇祐), hưởng thọ 58 tuổi.

Dòng pháp từ của ông đệ tử nối pháp là: Bạch Vân Thủ Đoan (白雲守端), Tỷ Bộ Tôn Cư Sĩ (比部孫居士), Thạch Sương Thủ Tôn (石霜守孫), Bảo Ninh Nhân Dũng (保寧仁勇), v.v.

Sư có để lại Viên Châu Dương Kì Hội Hòa Thượng Ngữ Lục (袁州楊岐會和尚語錄) do đệ tử là Bạch vân và nhân dũng biên soan.

Tham khảo

  • Fo Guang Ta-tz'u-tien 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-kuang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ điển. Phật Quang Đại Từ điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
  • Dumoulin, Heinrich:
Geschichte des Zen-Buddhismus I. Indien und China, Bern & München 1985.
Geschichte des Zen-Buddhismus II. Japan, Bern & München 1986.